Performance
Video hướng dẫn
Video chỉ tải từ YouTube khi bạn bấm phát. Video và quyền riêng tư
Performance là workspace để bạn làm tay trên tài khoản. Việc gì một rule Automation làm được, bạn cũng làm được ở đây: bid, trạng thái, placement, audience, budget, negative. Khác ở chỗ từng thay đổi là do bạn quyết.
Bảng có một view cho mỗi cấp: Products, Sponsored, Campaigns (view mặc định), Ad Groups, Keywords, Competing, Creatives, Placement, Audiences và TOS Share. Competing liệt kê các target trên cùng một ASIN mà Amazon coi là close variant của nhau. Traffic của chúng vì thế bị chia ra cho nhiều target.
Mẫu chung của thao tác hàng loạt
Phần tiêu đề “Mẫu chung của thao tác hàng loạt”Thao tác hàng loạt nào cũng mở cùng một kiểu hộp thoại. Nắm một lần là dùng được cho tất cả.

Change bid, đang chọn Increase/decrease by $.
1. Scope: bạn sắp chạm vào những gì
Phần tiêu đề “1. Scope: bạn sắp chạm vào những gì”Trước hết, hộp thoại cho biết bạn chọn bao nhiêu dòng, các dòng đó là entity gì, trải trên bao nhiêu campaign và ad group, và khoảng giá trị hiện tại của cả lựa chọn.
Khoảng giá trị là phần đáng đọc nhất. Nếu bid trong lựa chọn đang chạy từ $0.30 tới $2.49, một thay đổi đồng loạt sẽ không tác động đều lên tất cả.
2. Input mode: con số được áp ra sao
Phần tiêu đề “2. Input mode: con số được áp ra sao”| Mode | Tác dụng |
|---|---|
| New value | Đặt mọi dòng đã chọn về cùng một con số |
| Increase/decrease by $ | Cộng thêm hoặc trừ bớt vào giá trị hiện tại của từng dòng |
| Increase/decrease by % | Đổi theo tỉ lệ, mỗi dòng tăng giảm tương ứng với chính nó |
Số dương là tăng, số âm là giảm: -10 bớt $10, 5 thêm $5.
New value san phẳng mọi dòng, hai mode còn lại giữ nguyên hình dạng. Nếu bạn đã cố ý để bid chênh nhau, đặt một giá trị mới sẽ xóa sạch sự chênh lệch đó. Tăng theo phần trăm thì giữ được.
3. Cảnh báo và bản xem trước
Phần tiêu đề “3. Cảnh báo và bản xem trước”Hộp thoại cảnh báo trước khi bạn áp dụng, không phải sau. Mỗi cảnh báo ghi số lượng và lý do:
- Large-change warning: 50 placements move more than 10 % points from the current value.
- High Highest-placement-bid warning: 50 keywords end up with a highest placement bid above $5.
Với bid, hộp thoại còn cho xem trước khoảng bid mới, và một con số ít người để ý: highest placement bid. Change placement value cho bạn thấy cùng chuyện đó từ phía ngược lại: các target đang bật trong những campaign đã chọn, mỗi target sẽ lên tới highest placement bid bao nhiêu.
Mỗi bản xem trước mở ra được thành danh sách từng dòng, và bạn bỏ tick dòng nào cũng được. Nếu bid mới vượt ra ngoài giới hạn bid của Amazon, nút sẽ ghi Fix the bids first cho tới khi bạn hạ số xuống hoặc bỏ tick những dòng đó.
Highest placement bid
Phần tiêu đề “Highest placement bid”Bid bạn đặt chưa phải là số tiền bạn có thể phải trả. Amazon còn nhân nó lên:
base bid × placement adjustment × audience adjustment × dynamic-bidding upliftVới Sponsored Products chạy dynamic bidding up and down, phần uplift là +100% ở top of search và +50% ở các vị trí khác. Amazon chỉ cộng uplift khi họ đánh giá khả năng ra đơn cao.
Vì vậy một bid $5.30, chồng thêm placement và audience adjustment, có thể có trần lý thuyết cao gấp nhiều lần. Bản xem trước hiện khoảng trần đó cạnh khoảng bid mới. Trước khi tăng bid trên diện rộng, đây là con số nên kiểm tra lại.
4. Tóm tắt các dòng không cần đổi
Phần tiêu đề “4. Tóm tắt các dòng không cần đổi”Hộp thoại đếm xem trong các dòng bạn chọn, bao nhiêu dòng thật sự cần thay đổi, và nói thẳng ra. Dòng nào không nhận được thao tác này, nó ghi lý do và chỉ áp cho phần còn lại.

Placement nhập theo điểm phần trăm, và bạn xem trước từng campaign rồi mới áp dụng.
5. Cách chạy
Phần tiêu đề “5. Cách chạy”Apply directly gửi thẳng các giá trị đã chọn lên Amazon. Chân hộp thoại nhắc lại điều đó, Apply sends 49 changes to Amazon right away, và nút bấm ghi luôn số lượng, Apply 49 changes. Con số bạn xác nhận chính là con số được gửi đi.
Nếu trong lựa chọn không có dòng nào cần đổi, nút sẽ ghi No item needs a change thay vì cho bạn áp dụng.
Tìm những gì đang bị chặn
Phần tiêu đề “Tìm những gì đang bị chặn”Select Negation lọc bảng theo việc target có đang bị negate hay không, và bị negate ở đâu.
AD GROUP và CAMPAIGN lọc theo nơi negative nằm và loại negative. Negative trong một ad group chỉ chặn ở ad group đó, term vẫn chạy ở mọi chỗ khác trong campaign. Đó là lý do hai cấp được tách riêng. Tick nhiều loại thì bảng hiện dòng khớp bất kỳ loại nào. Thêm một mức impact thì kết quả hẹp lại.
IMPACT tách điều App chứng minh được khỏi điều cần bạn kiểm tra thêm:
- Fully blocked: có một negative đang hoạt động che dòng này.
- Partially blocked: chỗ này đã bị chặn, nhưng ở chỗ khác traffic vẫn chạy.
- Possibly blocked: App không tìm thấy negative nào đang hoạt động, nhưng một keyword từng ra đơn lại mất traffic bất thường. Chip này hiện khi keyword, ad group và campaign của nó đều đang bật, keyword có ít nhất 10 orders trong 180 ngày gần nhất, và impressions 14 ngày gần nhất bằng 0 hoặc thấp hơn 14 ngày trước đó ít nhất 90%. Nó nằm trong nhóm OTHER, cạnh Not negated.
Possibly blocked không bao giờ chứa dòng có negative mà App xác định được. Những dòng đó thuộc về Fully blocked. Tooltip của chip chia làm ba phần What happened, Why this looks blocked và What to check. Hãy coi chip này là gợi ý để đi kiểm tra, chưa phải bằng chứng có negative ẩn.
App dựng lại tín hiệu này mỗi ngày một lần, sau khi lượt fetch Daily Ads restatement chạy xong. Lượt fetch đó đặt lịch lúc 17:00 giờ Los Angeles, tức 07:00 giờ Việt Nam vào mùa hè và 08:00 vào mùa đông. Tín hiệu không cập nhật theo thời gian thực. Sau khi tính năng được bật, cột này có thể còn trống cho tới lượt dựng đêm đầu tiên.
Not negated là chiều ngược lại: mọi thứ vẫn đang chạy, không có gì chặn.
Last activity và Last order
Phần tiêu đề “Last activity và Last order”Bảng Keywords có hai cột ngày giúp bạn hiểu vì sao một keyword đột ngột ngừng:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Last activity | Ngày gần nhất trong khoảng ngày đang chọn mà keyword có impression |
| Last order | Ngày gần nhất trong khoảng ngày đang chọn mà keyword có order |
Ô trống nghĩa là trong khoảng đó không có gì. Muốn nhìn xa hơn, hãy nới khoảng ngày ra.
Bộ lọc của cột ngày có Is equal to, Is not equal to, Is after or equal to, Is after, Is before or equal to, Is before, Has a value và No value. Bạn ghép được hai điều kiện bằng And hoặc Or, và chọn từng ngày bằng date picker. Cột số cũng dùng kiểu hai điều kiện như vậy, với Greater than or equal, Less than or equal, Has a value và No value.
Loại target khỏi Automation
Phần tiêu đề “Loại target khỏi Automation”Chọn các dòng trong Keywords, rồi bấm Exclude trên thanh thao tác. Với target, bạn chọn Automation phải để yên phần nào:
- Bid only
- Enable/Pause only
- Both
Đặt thời hạn 7, 14 hoặc 30 ngày, tự nhập từ 1 đến 365 ngày, hoặc chọn No end date.
Lệnh giữ này dùng chung nhóm close variant với cách so negative. Vì vậy exclude hibiscus tea thì
hibiscus teas cũng bị exclude theo. Lưu một cách viết khác sẽ thay lệnh giữ đang có của cả nhóm.
Gỡ exclusion thì gỡ cho cả nhóm.
Chip Excluded from Automation · N nằm ở mép phải thanh thao tác. Bấm vào để chỉ xem các dòng đã exclude. Automation bỏ hẳn thao tác bị chặn ra khỏi preview và các lượt chạy theo lịch.
Exclusion chỉ áp cho rule Automation. Nó không chặn Dayparting, đề xuất của Agent hay thay đổi bạn tự làm trong Ads Manager.
Khi bạn áp một đề xuất của Agent có đổi bid hoặc trạng thái của target, App tự đặt lệnh giữ này cho target đó trong 7 ngày, ghi là do Agent Proposal đặt. Nếu bạn đã đặt lệnh giữ dài hơn, App không rút ngắn nó.
Những gì sửa hàng loạt được
Phần tiêu đề “Những gì sửa hàng loạt được”| Thao tác | Nhập theo |
|---|---|
| Bid | Số tiền, mức chênh, hoặc phần trăm |
| Daily budget | Số tiền, mức chênh, hoặc phần trăm |
| Placement adjustment | Điểm phần trăm, hoặc phần trăm tương đối |
| Audience boost | Điểm phần trăm, hoặc phần trăm tương đối |
| Trạng thái | Enable hoặc pause |
| Negative | Keyword và ASIN, xem Harvest, negate và unnegate |
Placement và audience nhập theo điểm phần trăm, không phải đô la: -10 là bớt mười điểm khỏi
adjustment hiện tại, không phải bớt mười phần trăm của nó.
Lưu ý
Phần tiêu đề “Lưu ý”- Thao tác hàng loạt ở đây là sửa trực tiếp. Chúng không bị giới hạn bởi trần bid của Product Line. Trần đó áp cho đề xuất, không áp cho bạn.
- Sửa trực tiếp không reset thứ gì khác. Cooldown của rule Bidding giới hạn việc rule được làm, không giới hạn việc bạn làm.
- Mọi thứ áp dụng ở đây đều được ghi lại. Xem Change History.
VendlenChính sách quyền riêng tưĐiều khoản dịch vụLiên hệ
© 2026 HELODA PTE. LTD. Vendlen không liên kết với Amazon và không được Amazon bảo trợ.


