Bỏ qua để đến nội dung

Đọc số liệu DSP

Ba tab Campaigns, Ad groups và Creatives đọc Amazon DSP của bạn giống cách Ads Manager đọc Sponsored Ads. Mỗi cấp một bảng, cùng bộ lọc, cùng dòng tổng và cùng cách chỉnh cột.

Tên tab theo Sponsored Ads. Còn các thao tác, hộp thoại và trình tạo thì dùng tên của Amazon DSP. Hai bộ tên chỉ cùng một thứ:

Tab Trong thao tác và hộp thoại Cột đầu tiên
Campaigns Orders Campaign
Ad groups Line items Ad group
Creatives Creatives Creative
  • Date range: mặc định Last 14 Days, ngoài ra có Lifetime và khoảng ngày tùy chọn. App nhớ lựa chọn này theo từng seller.
  • Saved filters, filter rail, dòng tổng và 50 dòng mỗi trang, giống Ads Manager.
  • Show/Hide chart: chart spend theo ngày của đúng những dòng bảng đang hiện.
  • Download: tải file CSV gồm mọi dòng qua bộ lọc của bạn, ở mọi trang, cho cấp bạn đang xem.

Bộ lọc có sẵn bắt đầu ở Hide inactive (default):

Lựa chọn Hiện gì
Hide inactive Ẩn dòng đã archive, và dòng 0 impression đang pause hoặc đã kết thúc. Dòng mới tạo và dòng sắp chạy vẫn hiện
Hide 0-impression Chỉ những dòng có impression trong khoảng ngày đã chọn
Show all Tất cả, kể cả dòng đã archive và dòng 0 impression

Báo cáo DSP có nhiều metric hơn hẳn số cột màn hình chứa nổi. Vì vậy App chia cột thành từng dạng xem, nhóm giống như trong console Amazon DSP:

Performance · Delivery & budget · Conversions · Engagement · New-to-brand · Total (brand halo) · Off-Amazon & combined · Subscriptions · Cost & fees

Các metric hiện mặc định là Total cost, Impressions, Viewable impressions, Click-throughs, eCPM, CTR, Purchases, Product sales, ROAS, ACOS, DPV, ATC và Percent of purchases new-to-brand. Tên metric theo đúng console Amazon DSP.

Reach và frequency không có dạng cột.

Ngoài các metric, một dòng order còn có:

Cột Chứa gì
Status Enabled hoặc Paused, kèm nút gạt để đổi. Xem nút Status
Delivery Amazon có báo order đang phân phối hay không
Objective Objective của DSP Automation đang gán cho order. Để trống nghĩa là các rule của DSP Automation không xét order này. Chỉ người có quyền DSP Automation mới thấy cột này
Daily cap · Monthly cap Giới hạn chi cứng trên cả order
Flight budget Budget của flight đang chạy
Flight spend Phần spend tính vào budget đó
Flight remaining Phần budget còn lại
Delivery rate Flight đang tiêu nhanh hay chậm, xem bên dưới
Start · End Ngày bắt đầu và kết thúc của order

Dạng xem Delivery & budget gom các cột này lại một chỗ.

“How fast the order is spending its current flight budget compared with how much of the flight has passed. Capped at 100%.” Đây là tốc độ order tiêu budget của flight hiện tại, so với phần thời gian của flight đã trôi qua. Con số dừng ở 100%.

  • Dưới 100%: order đang chậm so với tiến độ flight.
  • Đúng 100%: order đúng tiến độ hoặc nhanh hơn. Vì con số dừng ở 100%, order tiêu nhanh hơn flight cũng chỉ hiện 100%.
  • —: không có flight nào đang chạy, hoặc dữ liệu đã sync chưa tới flight hiện tại.

Rê chuột hoặc focus vào thanh tiến độ để xem ngày của flight hiện tại và ba con số: Spent, Expected by now và Flight budget.

Expected by now là flight budget nhân với phần thời gian của flight đã trôi qua. Vendlen tính phần thời gian đó tới hiện tại. Nếu ngày cuối cùng đã sync của advertiser sớm hơn, Vendlen tính tới hết ngày đó, để phần spend chưa sync không kéo tụt con số. Delivery rate bằng Spent chia Expected by now, tối đa 100%.

Hai điều cần nhớ khi so với Amazon DSP:

  • Flight spend không gồm phí DSP. Nó là total cost trừ phí Amazon DSP, giống trong console DSP. Còn Total cost ở những cột khác trong bảng thì có gồm phí.
  • Vendlen tính con số này từ spend đã sync, nên nó có thể lệch chút ít so với Amazon DSP.

Delivery rate cho biết flight đang tiêu ra sao tính tới lúc này. Nó không phải dự báo: Vendlen không ước tính order sẽ tiêu hết bao nhiêu. Nếu order chậm hay nhanh, hãy xử lý bằng thao tác Set budget cap và Flights.

Cột Chứa gì
Line item type Line item phân phối ở đâu
Tags Line item Performance+ mang tag Performance+
Base bid Chỉ có số trên những line item mà Amazon vẫn còn giữ base bid. Base bid phải bằng hoặc thấp hơn max bid. Hạ max bid xuống dưới base bid thì base bid cũng hạ theo
Max bid Maximum average CPM. Auto để Amazon tự đặt bid cho từng impression. Nếu không thì là mức CPM bạn đặt
Line item budget Số line item được tiêu giữa ngày bắt đầu và ngày kết thúc của riêng nó. Đây không phải flight budget, vì flight budget thuộc về order. Auto allocation nghĩa là Amazon tự chia budget của order cho các line item, nên line item này không có số cố định
Frequency Các frequency cap của line item

Pacing, Start và End có trong bộ chọn cột nhưng mặc định ẩn.

Mở Details của một line item để xem chart theo ngày của riêng line item đó.

Một dòng creative có Thumbnail (ảnh sản phẩm của ASIN đầu tiên), Format, Type và ASINs. Cột Size có trong bộ chọn cột. Bấm vào tên creative để mở bản xem trước kèm thông tin chi tiết.

  • Line items: số line item creative đang chạy lúc này, ở bất kỳ order nào. Rê chuột lên con số để xem tên các line item.
  • Order (metrics): order mà creative đã phân phối trong khoảng ngày đang chọn. Đây không phải nơi bạn đã gắn creative vào. Muốn biết chỗ đó, mở Add or remove creatives trên một line item.

App ghim order, line item hay creative bạn vừa tạo lên đầu bảng của nó, kèm nhãn New, kể cả khi Hide inactive lẽ ra sẽ ẩn nó. Dòng đó nằm yên ở đầu bảng cho tới khi bạn tải lại trang.

Dưới bảng có dòng: “DSP metrics use Amazon’s 14-day attribution, so the last 14 days can still change. Spend includes DSP fees.” Metric DSP dùng attribution 14 ngày của Amazon, nên 14 ngày gần nhất vẫn còn thay đổi. Spend đã gồm phí DSP.

Mỗi ngày Vendlen đọc lại 14 ngày dữ liệu DSP gần nhất. Trong ngày, nó làm mới hôm qua và hôm nay. Mỗi tuần một lần, nó đọc lại khoảng 90 ngày. Nhờ vậy, đơn được attribute muộn vẫn tiếp tục về. Line item mới chạy trong tuần này thì chỉ nên xem là số tạm. Đợi số liệu ổn định rồi hãy đánh giá.