Bỏ qua để đến nội dung

Rule Negation và Unnegate

Video hướng dẫn· 5

Video chỉ tải từ YouTube khi bạn bấm phát. Video và quyền riêng tư

Rule Negation chặn một search term. Rule Unnegate mở lại một term đã chặn. Hai chiều này nằm chung một rule, vì chính chiều mở lại là thứ giúp bạn yên tâm chạy chiều chặn.

Có bốn action:

Action Tác dụng
Create Negative Exact Chặn đúng query này
Create Negative Phrase Chặn mọi query có chứa cụm này
Remove Negative Exact Mở lại một query đang bị negative exact
Remove Negative Phrase Mở lại một query đang bị negative phrase

Safeguard có thể nhìn rộng, nhưng negative chỉ được tạo trong ad group mà rule được gán vào. Rule đặt scope Product Group cũng không ghi negative ra khắp cả group.

Các close variant được xét chung một lần

Phần tiêu đề “Các close variant được xét chung một lần”

App không chấm các close variant của cùng một lượt tìm như những dòng không liên quan. Trong mỗi campaign và ad group, những term như sau thuộc cùng một nhóm close variant:

  • hibiscus teas và hibiscus tea
  • dandelion and root tea và dandelion root tea
  • tea for sleep và tea sleep

Rule xét cả nhóm như một và tạo nhiều nhất một negative cho nhóm đó. Gỡ negative cũng vậy: rule nhìn mọi thứ negative đó đang chặn, không xét từng term riêng lẻ.

Preview vẫn liệt kê từng thành viên để bạn đọc được bằng chứng: 3 term đầu khi tạo negative, tối đa 8 term khi gỡ. Preview cũng ghi rõ bao nhiêu search term đã được chấm chung.

Khi tạo negative, safeguard chặn cả nhóm. Chỉ cần một thành viên nằm trong Whitelist, có đơn trong lúc safeguard không đơn hàng đang áp dụng, hoặc đã có negative che sẵn, thì rule để nguyên cả nhóm. Negative product target là ASIN chứ không phải biến thể chữ, nên vẫn được xét từng dòng một.

Rule Negation có hai trigger mode để chọn:

  • Standard Criteria: mặc định. Hợp nhất với term không ra đơn, ít đơn hoặc ACOS cao, những trường hợp chỉ một Data Window là đủ kết luận.
  • Performance Deterioration: dành cho term từng ra đơn nhưng giờ đã ngừng. Rule xác nhận điều đó ở cả mốc 60 ngày lẫn mốc 30 ngày, so với một Historical Window dài hơn.

Hai guard của rule Bidding là Loss Budget Guard và Momentum Guard không có ở đây. Negation có cặp trigger riêng của nó.

Phần Trigger trong hộp thoại Create Negative Rule

Rule Unnegate luôn chạy Standard Criteria. Performance Deterioration bắt mẫu “từng tốt, giờ kém”. Mẫu đó đúng chiều để tạo negative, và sai hẳn chiều để gỡ negative. Vì vậy rule đặt ở chế độ gỡ bị đưa về Standard Criteria, thay vì giữ ba mốc kiểm tra chẳng có nghĩa gì với nó.

Cả hai chiều đều có Search Term scope: Individual ASIN hoặc Product Group. Mặc định là Individual ASIN.

Cài đặt này quyết định safeguard nhìn rộng tới đâu, chứ không quyết định Criteria chấm traffic nào. Criteria luôn chấm trên traffic của search term trong ad group được gán.

  • Negation ở scope ASIN: ô 365 ngày tìm đơn trên mọi ad group đang quảng cáo sản phẩm đó.
  • Negation ở scope group: ô này tìm trên mọi ad group đang quảng cáo bất kỳ sản phẩm nào trong Product Group. Một sản phẩm anh em có đơn là term cũng được bảo vệ.
  • Unnegate không có safeguard này, nên cài đặt không làm đổi thứ nó xét.

Bảng phân tích của một quyết định unnegate, hiện số liệu ủng hộ việc gỡ một negative đang có.

Một quyết định unnegate đi kèm số liệu nó đã chấm: các term bị chặn đã chạy ra sao trong ad group đó, trong Data Window.

Negative chặn các term của nó trong ad group đó. Vì vậy ở đó không còn dữ liệu mới nào cho thấy việc chặn là sai. Unnegate đọc lại những gì các term bị chặn đã làm trong ad group đó, trong Data Window. Negative nào có tổng số liệu đạt Criteria thì rule gỡ. Không có Unnegate, negation chỉ đi một chiều.

Rule Unnegate xét từng Negative Exact hoặc Negative Phrase đang chạy trong các ad group nó được gán vào. Nó cộng traffic của những search term mà negative đó đang chặn, trong ad group đó, trong Data Window của rule. Tổng đạt Criteria thì rule gỡ negative. Mọi term mà negative đó chặn được mở lại cùng lúc.

Negative đã chặn các term ở đó, nên traffic này phần lớn là từ trước khi negative được thêm vào. Negative nào có term không còn traffic trong khoảng dữ liệu thì rule không chấm được, và negative giữ nguyên. Rule không đọc term chạy ra sao ở ad group khác hay ở sản phẩm khác trong Product Group. Vì vậy một lần gỡ không chứng minh rằng term đã bán được ở chỗ khác kể từ lúc bị chặn.

Rule này không gỡ negative đặt ở cấp campaign, cũng không gỡ negative product target.

Tên ô là Require zero orders in the last 365 days, và ô này bật sẵn theo mặc định. Rule bỏ qua mọi term đã ra đơn trong 365 ngày qua, ở scope bạn chọn.

Ô này tính tới yếu tố mùa vụ. Một term bán được hồi tháng 11 năm ngoái rồi im từ đó khác hẳn một term chưa bao giờ bán được. Khoảng 90 ngày không cho bạn thấy khác biệt đó. Ở scope Product Group, đơn của bất kỳ sản phẩm nào trong group cũng được tính.

Unnegate không dùng cài đặt này. Nó chỉ áp dụng khi tạo negative.

Khi ô đang bật, Performance Criteria không bắt buộc: rule có thể chỉ dựa vào safeguard. Tắt ô đi thì Performance Criteria thành bắt buộc, để rule không negate mọi search term trong phạm vi. Rule Unnegate thì luôn bắt buộc có Performance Criteria, cùng lý do đó nhưng theo chiều ngược lại.

Chọn Performance Deterioration thì App tắt ô này, vì cả hai cài đặt đều nhắm vào term đã từng ra đơn. Nếu bạn bật lại trong khi Historical Criteria đòi có đơn hoặc có sales, rule có thể không còn term nào để làm.

Term đã có negative che sẵn thì rule bỏ qua, nên không tạo negative trùng. Rule exact cũng bỏ qua term đã được một phrase negative che.

Một close variant của negative đang có được tính là chính negative đó, ở cả Negation lẫn Unnegate.

Amazon giới hạn Negative Phrase tối đa 4 từ và Negative Exact tối đa 10 từ. Ứng viên dài hơn thì App chặn lại trước khi gửi và đánh dấu bỏ qua vĩnh viễn. App không gửi rồi thử lại mãi một lệnh mà Amazon không bao giờ nhận.

Theo mặc định, Whitelist bảo vệ term khỏi mọi lần tạo negative, kể cả từ rule Negation thường, rule Negation word và Blacklist. Hai công tắc cho phép một rule Negation tham gia vào quy trình đó:

  • Ignore the Whitelist: cho rule này negate cả term được bảo vệ. Mặc định tắt.
  • Add to the Blacklist after apply: chỉ ghi term vào Blacklist của ASIN sau khi Amazon đã tạo negative thành công. Đề xuất mới chờ duyệt hoặc gửi thất bại thì không được ghi.
  • Exact và phrase không thay thế được cho nhau. Phrase negative có thể chặn cả những query bạn chưa từng thấy, kể cả query sau này. Dùng nó khi chính cụm từ là mẫu đang lỗ, không phải một query.
  • Chặn một term ở scope ASIN trong khi cả group vẫn đang ra đơn với term đó là một quyết định hợp lệ. Nhưng hãy chủ động quyết định, đừng để nó xảy ra chỉ vì bạn để scope ở mặc định.
  • Việc che phủ chỉ đi một chiều. Rule exact bỏ qua term mà phrase negative đã che. Nhưng một Negative Exact đang có không che được Negative Phrase rộng hơn, cũng không che được product target.