Bỏ qua để đến nội dung

Listing

Listing là chỗ làm việc trong nhóm Storefront, dùng để cải thiện nội dung sản phẩm trên Amazon. Nội dung đang có trên Amazon nằm cạnh một bản đề xuất, nên bạn thấy rõ cái gì đổi trước khi gửi đi bất cứ thứ gì.

Agent viết bản nháp. Reviewer chấm điểm bản nháp. Bạn quyết định sửa gì và có gửi lên Amazon hay không. Có bản nháp, đạt điểm, hay Agent đã chạy xong: không điều nào tự đăng nội dung lên Amazon.

  • Bạn cần quyền vào khu Storefront và đã chọn một seller profile trong App. Muốn nhờ Agent viết, sửa bản nháp hay gửi đi, bạn cần Storefront Access ở mức edit. Chỉ có quyền xem thì bảng chỉ để đọc.
  • Bạn cần kết nối Amazon Selling Partner API (SP-API) cho seller profile đang chọn. SP-API mang về title, Item Highlight, bullet, description, Search Terms và ảnh hiện tại trên marketplace. Khi chưa có lần đồng bộ dùng được đầu tiên, Listing có thể chưa có nội dung hiện tại nào để soát. Bản nội dung dự phòng đã lưu, nếu có, có thể cũ hơn Amazon và không thay được cho kết nối bắt buộc này.
  • Muốn gửi thay đổi lên Amazon, listing phải thuộc một kết nối SP-API đang live, và bạn cần quyền Ads Manager edit trên chính seller profile đó. App kiểm tra lại điều này lúc bạn gửi.
  • Agent viết bài và gửi lên Amazon đều cần gói đang hoạt động. Không có gói, bạn vẫn đọc và sửa được listing trong App.
  • Đồng bộ SP-API ổn định thì App có điểm xuất phát mới nhất. Nếu nội dung hiện tại bị thiếu hoặc đã cũ, xem Kết nối Amazon và Dữ liệu thiếu hoặc về chậm.

Mở Listing trong nhóm Storefront. Bảng liệt kê những sản phẩm và seller SKU cần xử lý, dòng nào đáng làm nhất thì đưa lên trước.

Bạn tìm trong bảng theo sản phẩm, ASIN hoặc seller SKU. Cột Status cho biết Amazon còn nhận đơn cho listing đó hay không. Mặc định bảng ẩn những listing hiện không mua được. Muốn xem chúng, xóa bộ lọc trên cột Status. Những cột đáng xem:

  • Improvement: Agent writing, Reviewer scoring, Agent/Reviewer failed, Draft ready, Published, hoặc trống nếu không có việc gì đang mở.
  • Needs fixing: chỉ những chỗ nội dung còn thiếu sót của listing đó, ví dụ thiếu title, Search Terms vượt giới hạn byte, hay chưa gán Product Group.
  • Agent assessment: điểm gần nhất, kết luận, và trục yếu nhất khi bản nháp cần làm lại.

Chọn một dòng để mở trang chi tiết. Sản phẩm có variation thì mỗi seller SKU vẫn là một listing riêng. Bảng SP-API mở từng listing riêng. Bảng dự phòng cũ hơn có thể còn một thao tác ở cấp sản phẩm, xếp một lượt chạy cho mỗi variation đang có.

Trang chi tiết có ba tab.

Cột Current là nội dung App đang coi là bản live để so. Cột Proposed là bản nháp mới nhất, do Agent viết hoặc do bạn tự sửa. Nội dung được chia theo đúng các ô Amazon dùng:

  • Title
  • Item Highlight
  • Bullet Points
  • Description
  • Search Terms: từ khóa backend, hiện tách riêng khỏi phần nội dung người mua nhìn thấy

Agent viết lại được Title, Item Highlight, Bullet Points và Description. Search Terms là một gợi ý riêng, Agent đưa ra sau khi viết xong phần nội dung hiển thị. Nếu không có term nào an toàn thì có thể không có gợi ý. App hiện bộ đếm theo giới hạn của Amazon, và khi đã có kết quả soát thì đánh dấu những phần Reviewer xác định là đã đổi.

Keyword là bối cảnh cho lượt viết lại. Nếu có Product Group, tab này gộp dữ liệu keyword Amazon của cả group với keyword bank đã nhập cho base SKU của nó. Agent ưu tiên dữ liệu hiệu quả của Product Group và của ASIN. Khi thiếu hai nguồn đó, Agent mới dùng tới keyword bank đã nhập. Các nhóm chỉ số được để riêng, vì SQP, Ads và file CSV nhập vào đo theo những cách khác nhau.

Administrator có thể tải xuống hoặc nhập keyword bank dưới dạng CSV. File cần các cột keyword, orders, clicks và impressions. Keyword bank đã nhập sẽ được các lượt Agent sau dùng tới khi không có nguồn Product Group hay ASIN được ưu tiên hơn. Nhập keyword bank không đăng nội dung listing nào cả.

History giữ các bản nháp trước, các lần Reviewer soát, các lần chạy hỏng, và phần so sánh giữa các phiên bản. Nó cũng ghi lại bản nháp đã được gửi lên Amazon hay chưa, và lần đồng bộ SP-API sau đó đã xác nhận nội dung được đăng hay chưa. Mở History khi bạn cần hiểu cái gì đã đổi, hoặc muốn xem lại một phiên bản cũ để tham khảo.

Trên bảng, chọn một hoặc nhiều listing rồi bấm Ask the Agent to rewrite, tối đa 50 listing mỗi lần. Trong trang chi tiết của một listing, Ask Agent to rewrite all làm việc tương tự cho listing đó. Trên bảng dự phòng cũ hơn, mỗi SKU có nút Improve, và một dòng sản phẩm có thể xếp một lượt chạy cho mỗi variation đang có. App xử lý từng listing riêng, nên một SKU có vấn đề không âm thầm làm đổi các SKU cùng nhóm.

Mỗi lượt chạy dùng một lượt Agent viết trong hạn mức hằng tháng của bạn. Bộ đếm cạnh nút cho biết tháng này còn bao nhiêu lượt, và hạn mức được làm mới vào ngày 1.

Bạn có thể thêm một chỉ dẫn nếu muốn, ví dụ nên nhấn vào lợi ích nào của sản phẩm, hay nên bỏ cụm từ nào. Chỉ dẫn nên xoay quanh listing. Agent vẫn phải bám vào thông tin sản phẩm và giới hạn ô của Amazon mà nó nhận được.

Agent dùng listing hiện tại cùng những dữ liệu keyword đang có. Nguồn được ưu tiên là hiệu quả của Product Group, rồi tới hiệu quả của ASIN, keyword bank đã nhập, và cuối cùng là Search Terms hiện có trên Amazon khi các nguồn đáng tin hơn không có. Bạn không cần dán listing vào hộp thoại.

Lượt chạy diễn ra ở chế độ nền. Bạn có thể rời trang. Bảng và trang chi tiết sẽ hiện trạng thái đang viết, đang chấm, đã xong hay bị hỏng. Lượt nào hỏng vẫn nằm trong History, và Retry xếp một lần thử mới với đúng yêu cầu cũ. Lượt hỏng không tạo ra đề xuất nào dùng được.

Khi Agent viết xong, đọc Current và Proposed cạnh nhau. Reviewer tự động chấm trên sáu trục:

  1. SEO
  2. Readability and humanization
  3. Compliance
  4. Brand voice
  5. AI clarity
  6. Conversion

Chỉ báo chất lượng hiện tại chỉ đạt khi trục nào cũng từ 3/5 trở lên và điểm trung bình sáu trục từ 4/5 trở lên. Đây là đánh giá của Agent. Nó không phải sự chấp thuận của bạn, và không bảo đảm kết quả bán hàng. Hãy đọc ghi chú từng ô và phần lưu ý, nhất là phần Compliance, trước khi gửi đi bất cứ thứ gì.

Bạn có thể nhờ viết lại cả bốn ô viết được, hoặc nhắm vào một ô với chỉ dẫn riêng cho ô đó. Bản nháp mới nhất vẫn hiện ra kể cả khi Reviewer cho là cần làm lại. Bạn có thể tự sửa, nhờ viết lại tập trung hơn, hoặc để nguyên.

Bấm biểu tượng bút chì trên một ô để sửa bản đề xuất ngay trong App. Sửa xong ô nào thì lưu ô đó. App giữ phần sửa thành một phiên bản nháp mới, và gắn nhãn những ô đã sửa tay trong trang chi tiết. Search Terms cũng sửa được. Bộ đếm của Search Terms tính theo byte UTF-8, vì Amazon đo giới hạn theo cách đó.

Sửa tay chỉ đổi bản đề xuất. Amazon không đổi gì cho tới khi bạn đi hết các bước gửi dưới đây.

  1. Mở bản nháp mới nhất ở tab Content và đọc các giá trị đề xuất.
  2. Bấm Publish to Amazon. App dựng một bản cập nhật một phần, chỉ chứa những ô khác với nội dung hiện có trên Amazon.
  3. App nhờ Amazon kiểm tra đúng gói dữ liệu đó trước. Nếu kiểm tra không qua, App không gửi thay đổi live nào. Hãy sửa bản nháp hoặc làm mới bản chụp listing rồi thử lại.
  4. Ở những bản triển khai có hiện bản xem trước của gói dữ liệu, hãy kiểm tra đúng seller SKU, marketplace và các ô sắp đổi, rồi xác nhận Send LIVE. Trên Production, App vẫn làm những bước kiểm tra đó ở phía máy chủ, và cú bấm Publish to Amazon của bạn sẽ gửi đi ngay sau khi kiểm tra qua, không có bước xem trước riêng.

Không có chuyện đăng ngầm, Agent tự đăng, hay “duyệt là đăng”. Gửi đi luôn là thao tác do chính bạn làm, và App kiểm tra theo quyền của seller đang chọn. App cũng chặn đường ghi khi runtime Listing live không khả dụng, khi kết nối không live, khi bản nháp đã cũ, hoặc khi nội dung trên Amazon đã đổi sau lần chụp. Những chốt chặn này giữ cho một bản nháp cũ không ghi đè lên nội dung mới hơn.

Khi Amazon nhận yêu cầu, trang chi tiết hiện Sent to Amazon. Trạng thái chỉ chuyển sang Published on Amazon khi một lần đồng bộ SP-API sau đó xác nhận nội dung live khớp với bản nháp đã gửi.

Giới hạn của Amazon và những gì nên chờ đợi

Phần tiêu đề “Giới hạn của Amazon và những gì nên chờ đợi”

Với kênh Amazon hiện tại, App và Agent áp các giới hạn sau:

Ô Giới hạn
Title 200 ký tự; 75 ký tự khi listing có Item Highlight
Item Highlight 125 ký tự
Bullet Points 5–6 bullet, tùy lượng thông tin có căn cứ
Description 2,000 ký tự
Search Terms Tối đa 3 dòng, mỗi dòng 250 byte UTF-8

Agent có thể để nguyên một ô, hoặc không trả về Search Terms nào, khi nó không đưa ra được đề xuất an toàn. Nội dung ngắn mà có căn cứ vẫn tốt hơn thông tin sản phẩm bịa ra. Hãy coi mọi đề xuất là bản nháp, và đối chiếu với sản phẩm thật, quy định của category trên Amazon và giọng thương hiệu của bạn.

  • Không sửa và không đăng A+ Content. Quy trình này chưa có phần đó.
  • Không tự đổi ảnh. Kết quả soát ảnh, nếu có, được ghi vào History để tham khảo.
  • Không thay cho bước kiểm tra của chính Amazon hay yêu cầu của category. Amazon vẫn có thể từ chối một ô đã gửi, dù nó đã qua các bước kiểm tra trước của App.

Khi kết nối hoặc đồng bộ có vẻ không ổn, bắt đầu từ Kết nối Amazon. Muốn hiểu rộng hơn cách dữ liệu trở thành một hành động được đề xuất, xem Vendlen hoạt động thế nào.