DSP Automation
DSP Automation làm thay những quyết định bạn vẫn tự tay làm trong DSP Manager: hạ max bid khi line item hết mang về kết quả, nâng cap khi order cứ chạm trần, thêm flight kế tiếp trước khi flight hiện tại kết thúc. Mỗi rule nói rõ điều gì phải đúng, nó đổi cái gì, và giới hạn nó không được vượt.
DSP Automation tách riêng với Automation, vốn làm việc trên Sponsored Ads. Mở nó ở Amazon DSP › DSP Automation trên thanh bên của App.
Các phần ghép lại thế nào
Phần tiêu đề “Các phần ghép lại thế nào”| Phần | Là gì |
|---|---|
| Rule | Một điều kiện và một thay đổi, thuộc một loại: Bidding, Frequency hoặc Budget. Rule nào cũng có công tắc bật/tắt riêng |
| Objective | Một bộ rule có tên. Một rule có thể nằm trong nhiều Objective |
| Order assignment | Order có Objective là order được tự động hóa: các rule của nó xét order và các line item, kể cả line item thêm vào sau. Mỗi order có tối đa một Objective |
| Exclusion | Order hoặc line item mà các rule bỏ qua, cho một vài hoặc mọi loại rule, trong một khoảng thời gian hoặc không có ngày kết thúc |
Rule chỉ xét order có Objective. Order không có Objective thì không bao giờ bị đụng tới. Xem Objective, order và loại trừ.
Các phần của một rule
Phần tiêu đề “Các phần của một rule”Loại rule nào cũng có những phần sau:
| Phần | Tác dụng |
|---|---|
| Name | Tối đa 120 ký tự, không trùng với rule khác của seller |
| Priority | Từ 0 tới 1000. Khi hai rule cùng muốn đổi một thứ trên cùng line item hay order, số cao hơn thắng. Nếu bằng nhau, rule tạo trước thắng. Rule kia ghi là Stopped by “…” |
| Conditions | All of these are true: tối đa 10 điều kiện, mỗi điều kiện gồm một metric, ≥ hoặc ≤, và một con số |
| Look back (days) | Khoảng ngày để đo các điều kiện: 1 tới 90 ngày, kết thúc ở hôm qua, hoặc sớm hơn theo số ngày bỏ qua |
| Skip latest days | Bỏ 0 tới 14 ngày gần nhất ra khỏi khoảng đo, vì lượt mua trên DSP còn về thêm trong 14 ngày. Ban đầu là 3 |
| Minimum impressions | Nếu line item hay order có ít impression hơn mức này trong khoảng đo, rule không xét nó. Ban đầu là 1,000 |
| Cooldown (days) | Sau khi DSP Automation đổi một thứ, rule phải chờ bao lâu mới được đổi lại đúng thứ đó trên cùng line item hay order |
Loại rule quyết định điều kiện nào bắt buộc và rule đổi cái gì. Xem các rule Bidding, Frequency và Budget. Đã lưu rule thì không đổi được loại. Muốn loại khác, hãy tạo rule mới.
Metric dùng được trong điều kiện
Phần tiêu đề “Metric dùng được trong điều kiện”Impressions · Clicks · Spend · Total cost · Purchases · Sales · ROAS · Total ROAS · ACOS · eCPM · CTR · DPVR · ATCR · Purchase rate · eCPDPV · eCPP · NTB sales % · Viewability
Các tỉ lệ tính từ tổng của cả khoảng đo, không phải trung bình các ngày: ROAS là sales ÷ total cost. Spend là total cost trừ phí Amazon DSP, cũng là spend mà Delivery rate dùng. Total cost thì gồm cả phí. Line item đã tiêu mà không có sales thì ACOS là ∞, nên điều kiện ACOS ≥ 100% vẫn bắt được nó chứ không bỏ qua.
Rule Frequency có thêm ba metric về reach và frequency. Xem rule Frequency.
Thiết lập trong năm bước
Phần tiêu đề “Thiết lập trong năm bước”Trang Automation Overview liệt kê đúng các bước này và đánh dấu những bước thiết lập đã xong:
- Tạo một rule bidding, frequency hoặc budget. Rule mới luôn ở trạng thái tắt.
- Gom rule vào một Objective.
- Gán Objective cho các order.
- Xem trước những gì sẽ đổi trong Preview.
- Bật rule lên.
Khi bạn bật một rule, App hỏi lại bằng Turn On Rule? và nói rõ rule sẽ tự làm gì, trên những order nào. Rule có cài đặt cần sửa thì không bật được.
Các trang
Phần tiêu đề “Các trang”| Nhóm | Trang | Chứa gì |
|---|---|---|
| Automation Overview | Số rule đang bật, Objective, order đang tự động hóa, các loại trừ, và lượt chạy gần nhất | |
| Scope & Assignments | Order Assignments | Mọi order, Objective của nó và loại trừ nếu có. Gán hoặc loại trừ nhiều order một lúc |
| Objectives | Các Objective của bạn, rule và order của từng cái | |
| Excluded | Mọi thứ các rule đang bỏ qua | |
| Automation Rules | Bidding · Frequency · Budget | Các rule của từng loại |
| Monitoring | Preview | Những gì các rule sẽ đổi ngay lúc này, có nút Apply trên các dòng sẽ đổi |
| Runs & Change Logs | 30 lượt chạy gần nhất và mọi thay đổi trong đó, có nút Roll Back |
Trên điện thoại chỉ mở được trang Overview. Các trang khác cần máy tính.
Ai dùng được
Phần tiêu đề “Ai dùng được”Quyền truy cập đặt theo từng người, từng seller, bằng quyền DSP Automation:
| Mức | Nghĩa là |
|---|---|
| None | Không thấy DSP Automation, cũng không thấy cột Objective trong DSP Manager |
| View | Đọc mọi trang và chạy Preview. Không đổi được cài đặt nào của DSP Automation: “Read-only mode — you can view DSP Automation, but cannot change it for this seller.” |
| Edit | Tạo, sửa và bật tắt rule. Tạo Objective và gán cho order. Loại trừ order và line item |
Chủ seller có quyền Edit. Có hai việc đi qua cửa sổ gửi của DSP Manager, nên cần DSP Manager · Edit và một advertiser cho phép gửi: Apply trong Preview, chỉ cần View trên DSP Automation, và Roll Back trong Runs, cần Edit trên cả hai. Xem Vai trò và quyền.
DSP Automation cần một advertiser Amazon DSP đã link. Chưa có thì các trang của nó báo “This seller has no Amazon DSP advertiser linked.”
Khi nào App gửi thay đổi đi
Phần tiêu đề “Khi nào App gửi thay đổi đi”DSP Automation chạy mỗi ngày một lần, sau lượt sync DSP. Mỗi lượt chạy xét mọi rule đang bật trên các order mà Objective của chúng được gán, rồi gửi những thay đổi tìm được.
Tự động gửi không bật sẵn. Nó chỉ chạy khi Vendlen đã bật job DSP Automation và không tắt job đó cho seller của bạn. Trước lúc đó, không có gì tự chạy: Preview vẫn dùng được, và bạn tự gửi được một thay đổi từ Preview. Một dòng ở đầu mọi trang DSP Automation cho biết bạn đang ở trường hợp nào:
| Dòng đó ghi | Nghĩa là |
|---|---|
| “Automatic sending is on. Rules that are switched on run daily at … Pacific, after the DSP sync, and send their changes to Amazon DSP.” | Rule tự gửi |
| “The DSP Automation job is not set up yet, so rules do not run on a schedule.” | Không có gì tự chạy |
| “Automatic sending is off: the DSP Automation job is switched off in Admin › Jobs.” | Không có gì tự chạy. Chỉ Vendlen bật lại job được |
| “Automatic sending is off for this seller in Admin › Jobs.” | Như trên, nhưng chỉ cho seller này |
| “Automatic sending is off: this advertiser does not allow changes from Vendlen.” | Advertiser đang tắt gửi |
| “Automatic sending is paused: the Amazon apply switch is off. Scheduled runs are dry runs until it is back on.” | Nút dừng khẩn cấp của Vendlen đang bật. Lượt chạy vẫn kiểm và ghi log, nhưng không gửi gì |
Kể cả khi đã bật gửi, mỗi thay đổi vẫn cần đủ điều kiện như khi gửi từ DSP Manager: kết nối và gói cho phép gửi live. Thiếu một điều kiện lúc gửi thì thay đổi đó ghi là Skipped, kèm Not sent (…) và lý do.
Nếu dữ liệu DSP không mới, lượt chạy bị bỏ qua: “DSP data not synced in the last 26 hours”. Rule không hành động trên số cũ.
Một lượt chạy làm gì, theo thứ tự
Phần tiêu đề “Một lượt chạy làm gì, theo thứ tự”- Kiểm dữ liệu. Lượt sync DSP gần nhất phải thành công trong vòng 26 giờ.
- Xét mọi rule, giống cách Preview làm, và ghi log từng trường hợp khớp: sẽ gửi, bị chặn kèm lý do, hay bị một rule priority cao hơn dừng lại.
- Gửi theo thứ tự cố định: trạng thái, rồi max bid, rồi frequency cap, rồi budget cap, rồi flight.
- Kiểm lại trước mỗi thay đổi. Rule phải vẫn bật và không bị sửa từ lúc xét, Objective vẫn gán cho order, order hay line item không bị loại trừ. Nếu không, thay đổi bị bỏ qua: “Rule, Objective or exclusion changed during the run”.
- Đọc Amazon DSP trước. Nếu giá trị trong Amazon DSP đã đổi từ lúc xét (ai đó sửa trong console hoặc trong DSP Manager), thay đổi bị bỏ qua: “Changed on Amazon since the check”. App để yên thay đổi bạn tự làm. Lượt chạy sau bắt đầu từ giá trị mới.
- Ghi kết quả vào Runs và vào DSP Change history, kèm tên rule.
Mỗi seller chỉ có một lượt chạy tại một thời điểm.
Các lớp an toàn
Phần tiêu đề “Các lớp an toàn”- Không có gì chạy trên order chưa có Objective, hay trên bất cứ thứ gì đang bị loại trừ.
- Thay đổi nào cũng có giới hạn do bạn đặt. Max bid nằm giữa mức thấp nhất và cao nhất của rule. Frequency cap nằm giữa cap thấp nhất và cao nhất. Budget cap không vượt trần của rule. Budget của flight mới nằm giữa mức thấp nhất và cao nhất. Rule Budget có thêm flight thì phải có ngày dừng hoặc giới hạn số flight.
- Thay đổi không bao giờ đi ngược chiều. Rule hạ một giá trị thì không bao giờ nâng nó lên cho chạm giới hạn dưới, và ngược lại.
- Line item mới được để yên 7 ngày. Rule Bidding và Frequency bỏ qua line item bắt đầu chưa tới 7 ngày, khi Amazon còn đang học.
- Mỗi trường chỉ đổi tối đa một lần mỗi lượt chạy, và cooldown không cho rule đổi lại cùng một thứ quá sớm.
- Không archive hay xóa gì, và không bao giờ đổi targeting.
- Lượt chạy không bao giờ gửi lệnh đặt max bid về Automatic. Lệnh đó bỏ giới hạn CPM, nên chỉ áp dụng được bằng tay từ Preview.
- Flight mà rule thêm vào không gỡ được, cả bằng Vendlen lẫn bằng Roll Back. Chỉ đổi được trong Amazon DSP.
- Seller dùng seat do Vendlen quản lý cần đủ số dư cho mỗi flight mới. Không đủ thì flight bị bỏ qua.
Cách bắt đầu cho hợp lý
Phần tiêu đề “Cách bắt đầu cho hợp lý”Bắt đầu với một rule, trong một Objective, trên một order. Để rule tắt và đọc Preview trong vài ngày. Những dòng nó sẽ đổi và con số bên cạnh cho bạn biết điều kiện có đúng ý bạn không. Rồi bật rule, và đọc Runs sau lượt chạy đầu tiên.
Cẩn thận nhất với rule Budget. Nâng cap là cho order tiêu nhiều hơn mỗi ngày. Thêm flight là để order tiếp tục tiêu sau khi flight hiện tại kết thúc.
VendlenChính sách quyền riêng tưĐiều khoản dịch vụLiên hệ
© 2026 HELODA PTE. LTD. Vendlen không liên kết với Amazon và không được Amazon bảo trợ.

