Bỏ qua để đến nội dung

Sửa order, line item và creative

Mọi thay đổi ở đây đều đi thẳng tới advertiser Amazon DSP đang chạy thật của bạn. Nút Status và những gì bạn sửa ngay trên ô của bảng sẽ gửi đi ngay khi bạn lưu, giống Ads Manager. Với thao tác hàng loạt và các cửa sổ Edit, Vendlen đọc dữ liệu từ Amazon DSP trước. Thay đổi nào cũng hợp lệ thì nó mới gửi.

Muốn gửi, bạn cần đủ tất cả các điều kiện dưới đây. Thiếu cái nào, App báo đúng cái đó:

Điều kiện Khi thiếu
Quyền DSP Manager · Edit trên seller này “You need Amazon DSP Edit permission on this seller, and sending must be on for its DSP advertiser.” Các thao tác vẫn hiện nhưng bị khóa
Advertiser đang bật gửi (mặc định là bật) “Sending to Amazon is off for this advertiser.”
Nút dừng khẩn cấp không bật “Emergency stop is active. An admin must enable writes first.”
Kết nối, gói và runtime cho phép gửi live “Live sending isn’t available for this seller right now (connection, plan or runtime).”

Người không gửi được sẽ không thấy chỗ sửa trên ô, menu Actions và nút Status.

Nút gạt Status trên dòng order, line item hay creative bật hoặc pause nó trong Amazon DSP ngay khi bạn bấm, giống Ads Manager. Không có bước xem lại. Bật lên là có thể bắt đầu tiêu tiền ngay.

Chỉ dòng đang Enabled hoặc Paused mới có nút này.

Với seat do Vendlen quản lý, bật lại một Order cần số dư đủ. Xem Seat do Vendlen quản lý.

Chọn các dòng, rồi chọn thao tác trên thanh phía trên bảng. Mỗi lần tối đa 100 dòng.

Cấp Thao tác
Orders Enable · Pause · Set budget cap · Frequency limit · Flights
Line items Enable · Pause · Line item budget · Spending limit · Pacing · Frequency limit · Max bid
Creatives Enable · Pause · Add to line items · Remove from line items

Gán Objective và loại trừ order thì làm trong DSP Automation, không làm từ thanh này. Xem Objective, order và loại trừ.

  • Set budget cap đặt cap ngày và cap tháng của order. Cap áp lên cả order, cho mọi flight của nó. Để trống cả hai nếu không muốn cap.
  • Flights sửa các flight đang có của order và thêm flight mới. Không xóa được flight.
  • Line item budget cho bạn chọn Automate budget allocation, tức Amazon tự chia budget của order cho các line item, hoặc Manage budget manually kèm một số tiền.
  • Spending limit chỉ dành cho line item Standard. Nếu mọi line item bạn chọn đều là Performance+, App không hiện thao tác này. Nếu chọn lẫn, các line item Performance+ bị bỏ qua: “Skipped (Performance+ has no spending limit)”. Spending limit của một line item Performance+ thì sửa trong Edit line item.
  • Enable và Pause trên một creative đổi creative đó ở mọi line item đang dùng nó.
  • Enable và Pause bỏ qua những gì không ở trạng thái Enabled hay Paused.

Với Enable và Pause, App liệt kê trước: bao nhiêu mục cần đổi, mục nào bỏ qua vì đã ở sẵn trạng thái đó. Bạn bấm nút Enable hoặc Pause thì App mới gửi.

Với thay đổi cài đặt, “Vendlen reads each line item from Amazon DSP and shows exactly what changes. Up to 100 line items go in one request.” Vendlen đọc từng line item từ Amazon DSP, cho thấy chính xác cái gì sẽ đổi, và gom tối đa 100 line item vào một request. Order cũng vậy. Bấm Submit chính là gửi:

  • Chỉ cần một dòng không hợp lệ là App không gửi gì. Mỗi dòng mang nhãn Will change, No change, Can’t send hoặc Skipped. Bấm Back, sửa hoặc bỏ các dòng Can’t send.
  • Flight mới cần bạn xác nhận trước. Khi thay đổi có thêm flight, cửa sổ chờ bạn xác nhận, vì thêm rồi thì không xóa được flight.
  • Bản xem lại đã cũ thì bị từ chối. Nếu Amazon DSP có gì thay đổi sau lúc App đọc, App không gửi gì: “Some line items changed in Amazon DSP after you reviewed them. Go back and review the changes again.”

Kết quả có thể chỉ thành công một phần

Phần tiêu đề “Kết quả có thể chỉ thành công một phần”

“Amazon reports each line item separately, so one failing line item doesn’t stop the others.” Amazon trả kết quả riêng cho từng line item, nên một line item lỗi không chặn những cái còn lại. Nếu mọi thứ đều cập nhật xong, cửa sổ tự đóng và một dòng phía trên bảng ghi những gì đã cập nhật. Nếu không, mỗi dòng kết thúc ở Updated, Rejected by Amazon, Not confirmed, Not sent, Partly updated hoặc Skipped, kèm lý do. Not confirmed nghĩa là Amazon có thể đã áp dụng rồi: “Do not send it again — check after the next data sync.” Đừng gửi lại, hãy kiểm sau lượt sync tới.

Amazon nhận thay đổi chưa phải là xong: “The next sync confirms the new values.” Lượt sync kế tiếp mới xác nhận giá trị mới.

Add to line items và Remove from line items ở tab Creatives làm việc theo cặp creative–line item: mỗi lần tối đa 100 line item và 200 cặp. Muốn làm cho riêng một line item, mở menu Actions của nó và chọn Add or remove creatives.

  • Creative đã có trên line item thì giữ nguyên. Creative từng bị gỡ trước đó thì App bật lại.
  • Gỡ chỉ pause creative trên đúng những line item đó. Không có gì bị xóa, và creative vẫn chạy ở chỗ khác. Muốn chạy lại thì gắn lại.
  • Gắn vào line item đang chạy có thể tiêu tiền ngay. Bước xem lại cảnh báo cặp nào sẽ chạy ngay: “the order, line item and creative are all Enabled, so spend can start as soon as Amazon accepts.” Gắn creative vào line item đang pause thì không tốn đồng nào.

Một số giá trị sửa được ngay trong ô của bảng. Lưu là App gửi luôn. Ô hiện giá trị mới, hoặc lý do Amazon từ chối.

Cấp Sửa được trên bảng
Orders Name · Daily cap · Monthly cap (để trống một cap là gỡ cap đó)
Line items Name · Base bid · Max bid (một mức CPM, hoặc Auto) · Line item budget · Frequency

Line item có nhiều hơn một frequency cap thì sửa bằng thao tác Frequency limit.

Chọn Edit order trong menu Actions (⋯) của order. Vendlen tải order từ Amazon DSP và mở đúng form của trình tạo, điền sẵn cài đặt hiện tại.

Save changes gửi thay đổi và liệt kê từng cài đặt ở hai cột Now và New. Nếu thay đổi có thêm flight, bạn phải bấm Update in Amazon DSP để xác nhận trước. App gửi theo từng bước: cài đặt order, rồi flight thêm mới, rồi tracked product bị gỡ và được thêm. Bước nào lỗi thì App dừng ở đó. Nếu chỉ một phần tới được Amazon, App ghi rõ phần nào đã áp dụng, và nhắc bạn sync rồi kiểm lại order trước khi thử lần nữa.

  • Không xóa được flight đang có. Flight đang chạy bị khóa ngày bắt đầu. Flight đã kết thúc thì không sửa được.
  • Edit Order gỡ được tracked product của order. Với một số order, App không đọc được danh sách này và báo “Tracked products can’t be edited here for this order. Manage them in Amazon DSP.”
  • Nếu order thay đổi trong Amazon DSP sau lúc bạn mở, hãy đóng Edit và mở lại.

Edit line item trong menu Actions của line item đổi được: tên, product category, base bid, max bid, line item budget, budget allocation, spending limit, daily minimum spend, bidding priority (với line item Standard), pacing, frequency, ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Cửa sổ này cũng cho xem inventory và targeting của line item, nhưng chỉ xem.

Targeting không sửa ở đây: “Amazon DSP can’t change a target once it exists, and removing one archives it. Change targeting in Amazon DSP.” Amazon DSP không cho đổi một target đã tạo, và gỡ target thì nó bị archive. Hãy đổi targeting trong Amazon DSP. Media type của line item cũng không đổi được sau khi tạo.

  • Xóa hoặc archive order, line item hay creative. Hãy pause thay vì xóa.
  • Sửa hoặc gỡ targeting sau khi đã gửi. Hãy đổi trong Amazon DSP.
  • Xóa flight.

Thay đổi bạn gửi từ Vendlen vào các trường mà Change history theo dõi (tên, trạng thái, ngày, budget cap, flight, frequency, goal, bid, spending limit, pacing và việc gắn creative), App đều ghi lại kèm người gửi. Nếu thay đổi do DSP Automation làm, bản ghi mang tên rule đã gửi. Thay đổi về tracked product và targeting không có trong danh sách. Xem DSP Change history.