Bỏ qua để đến nội dung

Rule Import

Rule Import là rule thu hoạch. Khi một search term đã chứng minh được giá trị, rule tạo một keyword hoặc product target cho nó. Từ đó bạn bid thẳng vào term này, khỏi phải trông vào broad match để nó tự tìm lại term mỗi lần.

Bảng phân tích của một quyết định Import, hiện các Criteria đã khớp và số liệu đứng sau chúng.

Phần phân tích của một quyết định Import ghi rõ Criteria nào đã khớp và số liệu bên dưới.

Nếu một search term đạt Criteria của rule trong Data Window, rule tạo targeting cho term đó trong ad group mà rule được gán vào.

Rule Import chỉ dựa vào Criteria và cài đặt bid ban đầu của chính nó. Rule không xét Blacklist hay Whitelist của ASIN. Hai danh sách đó quản việc tạo negative, không quản việc thu hoạch.

Phần Source và Matching trong hộp thoại Edit Import Rule

Nguồn search term quyết định rule quăng lưới rộng hay hẹp. Có ba lựa chọn: mọi campaign đang quảng cáo cùng ASIN, cùng campaign với ad group đích, hoặc chỉ chính ad group đích. Đọc rộng thì tìm được nhiều ứng viên hơn. Đọc hẹp thì term thu về nằm gần chỗ nó sẽ chạy.

Có Exact, Phrase và Broad. Khi thu hoạch, người ta thường chọn Exact. Lý do: Exact giữ cho bid tập trung vào đúng query đã được chứng minh, không lan sang các query na ná.

Phần Imported Match Type trong hộp thoại Edit Import Rule

Match type chỉ áp dụng cho ứng viên là keyword. Term là ASIN thì App luôn tạo thành product target.

App định giá target mới theo phần trăm CPC trung bình của chính term đó. Cả ba ô bid đều không bắt buộc:

Cài đặt Tác dụng
Percentage of Average Cost Per Click Bid tính bằng phần trăm số tiền một click vào term đó đã tốn. Để trống thì App dùng default bid của ad group đích
Minimum Bid Mức sàn. Kết quả thấp hơn thì App nâng lên mức này
Maximum Bid Mức trần. Kết quả cao hơn thì App hạ xuống mức này

Định giá theo CPC của chính term là định giá theo số liệu thật. Trong lúc ra đơn, term đã cho bạn biết một click tốn bao nhiêu. Nếu bạn để trống ô phần trăm, default bid của ad group sẽ quyết định. Đó là lựa chọn đúng khi term còn quá ít lịch sử để định giá.

Ô Import unique Target/Keyword match bật sẵn theo mặc định. Nhờ vậy rule không tạo một target đã có ở một ad group khác của cùng ASIN đang quảng cáo. Một close variant cũng tính là cùng keyword: số ít hay số nhiều, hoặc khác nhau ở một từ như and, for, with. Cứ để ô này bật, trừ khi bạn có lý do cụ thể. Tắt đi thì bạn dễ có hai targeting trùng nhau, tự cạnh tranh với nhau.

Cách dùng kinh điển. Chọn một auto campaign làm nguồn, yêu cầu đủ số đơn để thuyết phục, rồi tạo targeting Exact trong một ad group manual. Phần khám phá vẫn chạy tiếp, còn những query đã chứng minh được giá trị thì chuyển sang chỗ bạn bid cho đúng.

Nâng những query tốt nhất của broad match

Phần tiêu đề “Nâng những query tốt nhất của broad match”

Một keyword broad đang làm đúng việc của nó là tìm ra nhu cầu. Nhưng bạn vẫn đang trả giá broad match cho những query giờ bạn đã biết là ra đơn. Thu hoạch chúng sang Exact và bid thẳng vào.

Một biến thể mới không thừa hưởng gì cả. Hãy thu hoạch từ những term mà Product Group của nó đã ra đơn. Ngay tuần đầu, biến thể có targeting thật thay vì một phỏng đoán.

Một auto campaign có một search term với 14 click, 3 đơn và CPC trung bình $0.85.

Rule Import có Criteria orders ≥ 3 và ACOS ≤ 45%, match type Exact, bid ban đầu 110% of CPC. Rule tạo một keyword Exact khoảng $0.94 trong ad group đích. Con số này tính từ đúng số tiền term đã tốn trong lúc ra đơn. Sau đó App chặn nó trong Minimum Bid và Maximum Bid của rule, và trong giới hạn bid của Amazon. Max bid của Product Line không tham gia.

Các con số chỉ để minh họa phép tính, không phải kết quả đo thật.

  • Thu hoạch không làm nguồn cũ ngừng khớp với query đó. Nếu bạn muốn traffic chuyển hẳn sang chỗ mới thay vì chạy song song, hãy ghép rule Import với một negation ở nguồn.
  • Criteria lỏng thì thu về toàn nhiễu. Một đơn là trùng hợp. Chính ngưỡng mới biến nó thành bằng chứng.
  • Target mới chưa có lịch sử riêng, nên mấy ngày đầu rule Bidding gần như chưa có gì để làm. Bid ban đầu sinh ra là để lo khoảng thời gian đó.