Bỏ qua để đến nội dung

Tạo order, line item và creative

Trình tạo mở thành một cửa sổ ngay trong DSP Manager. Nó có ba luồng riêng:

Luồng Bắt đầu từ Tạo ra
New Order Không cần gì Một order
Add Line Items Một order có sẵn, kể cả order bạn vừa tạo Các line item trong order đó
Add Creatives Không cần gì Một creative, chưa gắn vào line item nào

Mở trình tạo bằng nút Create phía trên bảng. Tên nút đổi theo cấp bạn đang xem: Create order, Create line items hoặc Create creatives. Một lượt tạo thành công sẽ gợi ý luồng kế tiếp: Add Line Items to This Order, rồi tới Add Creatives to These Line Items.

Ai xem được DSP Manager cũng điền được form. Muốn gửi thì cần DSP Manager · Edit. Xem Trước khi gửi được.

Phần Bạn đặt gì
Media Display, Online Video hoặc Streaming TV, chọn một hay nhiều
Goal and optimization Awareness, Consideration hoặc Conversions. KPI mà Amazon tối ưu theo và mức target của nó. Bidding priority và cách quản lý budget
Budget and delivery Một hoặc nhiều flight, mỗi flight là một khoảng ngày có budget và giờ bắt đầu riêng. Cách xử lý budget chưa dùng hết. Budget cap ngày hoặc tháng (không bắt buộc). Các frequency cap
Conversion tracking Những sản phẩm mà lượt mua của chúng tính là conversion của order, kèm sản phẩm bạn muốn đánh dấu Featured. KPI dạng ROAS cần ít nhất một sản phẩm

Quốc gia của order theo advertiser đã link. Flight mới bắt đầu với budget $30 trong hai tuần. Thời điểm bắt đầu không được nằm trong quá khứ.

Hai KPI làm form thay đổi. Chọn Frequency thì KPI target là 2 tới 5 lần mỗi tuần, và order không có frequency cap riêng. Chọn Reach thì không có KPI target, còn bidding priority là Prioritize spending full budget.

App không cho chọn Audio. Amazon DSP chỉ có Audio ở dạng beta trong console riêng của họ, và Vendlen không tạo được nó. Order nào đã có Audio thì vẫn hiện Audio, để bạn bỏ tick được.

Với seat do Vendlen quản lý, form còn hiện Max budget you can set. Xem Seat do Vendlen quản lý.

Create line items mở trước một cửa sổ nhỏ. Chọn order, trả lời How do you want to create line items? bằng AI tactics hoặc Normal, rồi bấm Continue. Form đầy đủ mở ra, thanh tiêu đề ghi order và cách tạo bạn đã chọn. Bấm Change để quay lại cửa sổ nhỏ.

Nếu order đã có đủ mọi AI tactic thêm được, bạn không chọn được AI tactics: “This order already has every AI tactic that can be added here. Choose Normal or another order.”

Đây là tactic của chính Amazon: “Amazon builds the audience and manages bids.” Amazon tự dựng audience và tự lo bid. Bạn thấy tactic nào là tùy goal của order:

Goal của order Tactic
Conversions Performance+: Customer Acquisition, Remarketing, Retention, Search
Awareness hoặc Consideration Brand+: Prospecting, thêm Prospecting - Live Events nếu order có Streaming TV

Mỗi media type của order (Display, Streaming TV, Online Video) có bộ thẻ tactic riêng. Mỗi thẻ bạn tick thành một line item. Tactic mà order đã có thì App ẩn đi. Thẻ đang tick mà order đã có, hoặc không thêm được ở đây, thì App bỏ tick và ghi chú lý do. Tactic Audio chỉ thêm được trong console Amazon DSP.

“Set up the line item yourself: media type, bid, budget, pacing, categories and targeting.” Với Normal, bạn tự đặt media type, bid, budget, pacing, category và targeting. Mỗi lượt Normal tạo một line item Standard. Cần thêm thì chạy lại.

  • Media type: Display hoặc Online Video. Tạo xong thì không đổi được.
  • Product categories: Amazon bắt buộc. Bạn chọn từ cây category của Amazon.
  • Dates, budget, spending limit, daily minimum spend, pacing, frequency, bidding priority và max bid (Automatically optimize, hoặc Manually set theo một mức CPM).

Mỗi dòng targeting bắt đầu ở mặc định của Amazon và hiện một dòng tóm tắt. Change để sửa. Remove để đưa về mặc định.

Dòng Bạn đặt gì Mặc định
Product ASIN, exact match. Nếu dòng còn trống, App điền sẵn các sản phẩm mà order đang theo dõi ở dạng Featured Không có sản phẩm
In-market categories Category của Amazon, chọn từ cây. Tick Only use contextual signals để chỉ dùng nội dung trang hoặc app. Muốn loại trừ category thì phải tick ô này Không có category
Keyword Keyword, broad match, vì DSP chỉ có kiểu match này. Mỗi keyword tối đa 80 ký tự Không có keyword
Audience Audience để nhắm hoặc loại trừ. Một số audience cộng thêm phí CPM Không có audience
Location Quốc gia, bang, thành phố, DMA hoặc mã bưu chính, để nhắm hoặc loại trừ United States - Country, tức quốc gia của order
Domain Domain website bạn gõ vào, để nhắm hoặc loại trừ. Danh sách domain của chính Amazon cho advertiser vẫn bật All domains
Device Chỉ line item Display: Desktop và Mobile, riêng Mobile thì chọn thêm Web và App All devices
Mobile app Các mobile app được chạy ads All mobile apps
Brand suitability Standard, Restrictive hoặc Expanded Standard

Location nhận tối đa 200 địa điểm. Các dòng khác mỗi dòng tối đa 100 mục, tính cả mục loại trừ. Một mục không thể vừa nhắm vừa loại trừ. Nếu Amazon không có quốc gia của advertiser, nó không liệt kê được in-market category, và dòng đó sẽ báo như vậy.

“Inventory (publishers, deals, inventory groups), bid and priority adjustments aren’t available here yet; Amazon keeps its defaults for them.” Inventory (publisher, deal, inventory group), điều chỉnh bid và priority chưa có ở đây. Amazon giữ mặc định cho những phần này.

Targeting là vĩnh viễn. Tạo line item xong, bạn không đổi được targeting trong Vendlen nữa. Hãy đổi trong Amazon DSP.

Luồng AI tactics kết thúc bằng phần Creative for Display line items. Luồng Normal thì không có: creative cho line item Normal, bạn gắn sau từ tab Creatives.

Lựa chọn Điều gì xảy ra
Use existing REC creatives Chọn tối đa 10 creative Responsive eCommerce (REC) có sẵn của advertiser. Line item Display nào cũng nhận đủ các creative đó. Không tạo gì mới
Create a new REC creative App tạo một creative REC mới, hiện tối đa 20 sản phẩm, và gắn vào mọi line item Display
Don’t add a creative now Không gắn gì. Gắn creative sau từ tab Creatives

Danh sách sản phẩm bắt đầu bằng các sản phẩm order đang theo dõi ở dạng Featured. Nếu advertiser đã có creative REC mà mọi sản phẩm của nó đều nằm trong danh sách này, App chọn sẵn Use existing REC creatives và tick các creative đó. Nếu không, App chọn Create a new REC creative. App chỉ liệt kê creative thuộc đúng marketplace của advertiser và chưa bị archive.

Nếu không có creative, kết quả nhắc bạn: “Amazon’s API doesn’t add a creative to new line items. Add one before you activate them.” API của Amazon không tự thêm creative cho line item mới. Hãy gắn một creative trước khi bật chúng.

Create creatives hỏi loại creative trước, rồi mới mở form cho loại đó. Mỗi lượt tạo một creative, và creative này chưa gắn vào line item nào: “The creative isn’t attached to any line item yet, so it doesn’t serve until you add it to one.” Chưa gắn thì nó chưa chạy. Gắn nó sau bằng Add to line items ở tab Creatives, hoặc Add or remove creatives trên một line item. Xem Gắn creative vào line item.

Loại Có dùng được không
Component-based (Responsive eCommerce, REC) Có. Amazon dựng ads từ trang sản phẩm của tối đa 20 ASIN. Bạn thêm được ảnh, headline, logo, disclaimer và một video lấy từ thư viện Creative Assets của advertiser
Display (Standard display) Có. Ảnh JPG hoặc PNG đúng các kích thước display của Amazon DSP, lấy từ thư viện asset Amazon của bạn hoặc tải lên thư viện đó
Video Hiện nhãn Not available yet: chưa gửi được
Audio Có hiện nhưng không chọn được

HTML5 chưa có.

Click-through tới Brand Store chưa có. Hãy dùng URL của một website khác.

Tải ảnh hay video lên cũng là một lần ghi vào Amazon. Việc này chỉ diễn ra khi đã bật gửi.

  1. Sửa các lỗi form liệt kê, rồi bấm Create. Cửa sổ Create in Amazon DSP? mở ra, ghi số request đã kiểm và các request thật sẽ gửi tới Amazon.
  2. Đọc kỹ những gì cửa sổ nói sẽ xảy ra. Tùy thứ bạn đang tạo:
    • “Orders and line items are created Paused, so nothing spends until you activate them.”: order và line item tạo ra ở trạng thái Paused, chưa bật thì chưa tiêu gì.
    • “The creative isn’t attached to any line item yet, so it doesn’t serve until you add it to one.”: khi bạn tạo creative.
    • “Targeting can’t be paused or removed from Vendlen after it’s sent; change it in Amazon DSP.”: khi lượt tạo có gửi targeting.
    • “One new REC creative is also created and attached to the Display line items; it starts serving once you activate them.”: khi một creative REC mới đi kèm line item mới.
    • “The chosen existing creatives are attached to the Display line items; they start serving once you activate them.”: khi bạn gắn creative có sẵn.
    • “Entities created in Amazon DSP can’t be deleted or archived from Vendlen, only paused.”: lần nào cũng có.
  3. Bấm Prepare Send, rồi Create in Amazon DSP. Nút ghi số request sẽ gửi.

Nếu bạn sửa form sau khi đã chuẩn bị, hãy chuẩn bị lại. Cùng một kế hoạch không gửi được hai lần.

Những gì được tạo ở trạng thái Paused

Phần tiêu đề “Những gì được tạo ở trạng thái Paused”
Thứ được tạo Trạng thái
Order Paused
Line item Paused
Creative Enabled
Liên kết giữa creative và line item Enabled

Order mới và line item mới chưa tiêu gì cho tới khi bạn bật chúng. Creative mới chỉ chạy khi đã gắn vào một line item. Gắn nó vào line item đang chạy thì có thể tiêu tiền ngay.

App gửi line item theo từng lô nhỏ, sau mỗi lô là targeting của nó. Một lượt lỗi hoặc hết thời gian giữa chừng có thể để lại một số line item đã tạo, số khác thì chưa. Kết quả ghi rõ trường hợp nào:

  • “Everything was created in Amazon DSP.”: mọi thứ đã tạo xong.
  • “Some requests were created and some were rejected or skipped. Created entities stay Paused.”: một phần đã tạo, phần còn lại bị từ chối hoặc bỏ qua. Thứ đã tạo vẫn ở trạng thái Paused.
  • “Nothing was created.”: chưa tạo được gì.
  • “The send stopped because one result couldn’t be confirmed. Check Amazon DSP before sending again.”: App dừng vì có một kết quả không xác nhận được. Hãy kiểm Amazon DSP trước khi gửi lại.

Kiểm kết quả và kiểm cả Amazon DSP trước khi gửi lại.